• Khám Bệnh
  • Xét Nghiệm
  • Nội Soi
  • Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • Xét nghiệm chỉ điểm khối U
  • Phẫu thuật
  • Hóa Trị Liệu
  • Xạ Trị

Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt có các dịch vụ khám sức khỏe tổng quát, khám phát hiện sớm ung thư và các bệnh lý khối u. Ngoài ra, bệnh viện cũng khám các bệnh chuyên khoa: nội tiết, phụ khoa, tai mũi họng, thận, tiết niệu, đường tiêu hóa, tim mạch, hô hấp, chấn thương…

Một số bệnh ung thư khó chẩn đoán sớm, vì vậy, khám sức khỏe định kỳ là biện pháp tốt nhất để phát hiện sớm các bệnh lý khối u và ung thư. Khám sức khỏe định kỳ giúp bạn phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe trước khi có biểu hiện bệnh, nhờ vậy cơ hội điều trị khỏi bệnh sẽ cao hơn, tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và tránh được các biến chứng do bệnh gây ra. Kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng giúp điều chỉnh hợp lý chế độ dinh dưỡng, phương pháp làm việc, lối sống nhằm nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Các danh mục dịch vụ khám sức khỏe tại Bệnh Viện Ung Bướu Hưng Việt

Khám sức khỏe tổng quát.

Khám phát hiện sớm ung thư.

Khám các bệnh lý khối u và ung thư.

Khám các bệnh nội khoa, tai mũi họng.

Khám các bệnh nội tiết, phụ khoa.

Khám các bệnh thận, tiết niệu.

Khám các bệnh đường tiêu hóa (Gan, mật, lách, tụy, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già (đại tràng), hậu môn trực tràng).

Khám các bệnh về tim mạch, lồng ngực, hô hấp.

Khám các bệnh về thần kinh, chấn thương, dị ứng, miễn dịch, lâm sàng...

Khám hội chẩn chuyên khoa giáo sư, chuyên gia.

Các bác sĩ, chuyên gia tại bệnh viện Ung bướu Hưng Việt khuyên bạn nên tới các cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa kiểm tra ngay khi có một trong các biểu hiện sau, rất có thể bạn đã mắc phải các bệnh lý liên quan tới khối u và ung thư:

- Vết loét lâu liền
- Khàn giọng, ho dai dẳng, tức ngực điều trị không đỡ
- Chậm tiêu, khó nuốt
- Thay đổi thói quen bài tiết, phân, nước tiểu
- Xuất hiện u cục, hạch, chảy máu, dịch bất thường
- Ù tai, lác mắt một bên
- Gầy sút, thiếu máu không rõ nguyên nhân

Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt được trang bị các loại máy móc và thiết bị y tế tiên tiến giúp thực hiện hỗ trợ chẩn đoán một cách chính xác nhất. Điện tâm đồ, điện não đồ; Thực hiện xét nghiệm sinh hóa, huyết học, nhóm máu, tế bào, giải phẫu bệnh…

Danh mục các xét nghiệm cần lâm sàng cơ bản:

- Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: Giúp biết bệnh lý viêm đường tiết niệu, bệnh thận hư, viêm thận,...

- Xét nghiệm đường máu (Glucose): Biết tình trạng đường máu.

- Xét nghiệm Bilirubin toàn phần: Đánh giá tình trạng bài tiết mật.

- Xét nghiệm GGT: Phát hiện tăng men gan trong các bệnh viêm gan, sỏi mật, bệnh gan do rượu, xơ gan.

- Xét nghiệm đông máu cơ bản: Đánh giá chức năng đông máu, chảy máu.

- Xét nghiệm Ca++ trong máu: Biết chỉ số canxi trong máu, loãng xương.

- Xét nghiệm nhóm máu ABO, Rh: Xác định nhóm máu.

- Xét nghiệm HIV: Test nhanh HIV.

- Xét nghiệm Acid Uric: Phát hiện sớm bệnh gút (GOUT).

- Xét nghiệm HBsAg: Phát hiện bệnh viêm gan B.

- Xét nghiệm Anti HCV: Phát hiện bệnh viêm gan C.

- Xét nghiệm công thức máu: Biết tình trạng thiếu máu không triệu chứng, nhiễm khuẩn tiềm tàng, bệnh máu ác tính,...

- Xét nghiệm men Gan SGOT & SGPT: Biết các bệnh lý về Gan (viêm gan, gan nhiễm mỡ,...).

- Xét nghiệm chức năng thận Ure & Creatinin: Biết bệnh suy thận tiềm tàng.

- Xét nghiệm Triglycerid, Cholesterol, LDL-Choles, HDL-Choles: Đánh giá tình trạng mỡ trong máu.

- Xét nghiệm: FT3, FT4, TSH, T3, T4: Đánh giá chức năng tuyến yên, tuyến giáp.

- Nội soi dạ dày có gây mê (nội soi + gây mê): Phát hiện bệnh lý niêm mạc dạ dày. Giúp phát hiện sớm polyp, khối u trong dạ dày, thực quản.

- Nội soi đại tràng gây mê (nội soi + gây mê): Phát hiện bệnh lý thực quản, niêm mạc, polyp, khối u trong dạ dày, đại tràng.

- Nội soi cổ tử cung: Phát hiện nấm, viêm nhiễm, tạp khuẩn âm đạo.

- Nội soi Tai - Mũi - Họng.

Chẩn đoán hình ảnh bằng các máy siêu âm, chụp X-quang, chụp CT – Scanner, chụp cộng hưởng từ (MRI)…; Nội soi các bệnh lý về tai mũi họng, nội soi thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng…

Chẩn đoán hình ảnh:

- Điện tim đồ: Phát hiện và đánh giá các bệnh liên quan đến tim như nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, suy tim,...

- X-Quang tim phổi thẳng: Biết bệnh lý viêm phổi, tim to, u phổi (không áp dụng với phụ nữ có thai, đang cho con bú).

- X-Quang tuyến vú hai bên (Mammographie): Phát hiện sớm bệnh, khối u trong vú (không áp dụng cho phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú).

- Siêu âm ổ bụng tổng quát (gan, mật, lách, tụy, thận, niệu quản, bàng quang, tiền liệt tuyến với nam và phụ khoa với nữ): Biết bệnh lý gan, thận, tiền liệt tuyến, tử cung, phần phụ,...

- Siêu âm đầu dò âm đạo: đo nang trứng, niêm mạc tử cung: Đo kích thước u nang buồng trứng.

- Siêu âm tuyến vú hai bên: Phát hiện sớm bệnh khối u tuyến vú.

- Siêu âm tuyến giáp: Phát hiện sớm bệnh khối u tuyến giáp.

- Siêu âm tinh hoàn: Xác đình tràn dịch, khối u... tinh hoàn.

- Chụp CT-Scanner, chụp cộng hưởng từ (MRI)...

Tầm soát ung thư sớm là các biện pháp, các thủ thuật được tiến hành trên cơ thể người bệnh nhằm phát hiện ra ung thư từ khi còn rất sớm. Từ đó, người bệnh có nhiều cơ hội điều trị khỏi hơn.

Tầm soát ung thư sớm là khả năng phát hiện ra khối u khi nó còn nhỏ, ung thư ngay khi nó chưa có biểu hiện ra bên ngoài hoặc chỉ biểu hiện với rất ít triệu chứng nghiêm trọng. Khi đó khối u còn khu trú và chưa lan rộng ra xung quanh. Chúng ta chỉ việc cắt bổ khối ung thư đi là coi như việc điều trị đã đạt thành công chừng 60%.
Vì vậy, việc tầm soát ung thư sớm có một ý nghĩa vô cùng quan trọng với người bệnh. Bạn cần được thực hiện tầm soát định kỳ theo năm. Đặc biệt bạn không nên bỏ qua nếu bạn nằm trong nhóm có nguy cơ ung thư rất cao.

Có rất nhiều phương pháp chẩn đoán sớm ung thư đang được áp dụng hiện nay, có thể kể đến bao gồm: khám lâm sàng, thăm dò cận lâm sàng: X-quang, chụp nhiệt, chụp nhấp nháy, siêu âm, chụp CT, chụp MRI, PET, sử dụng chất chỉ điểm sinh học, nội soi… tùy từng trường hợp, mục đích mà khách hàng có thể lựa chọn những loại hình xét nghiệm phù hợp.

Danh mục các xét nghiệm chỉ điểm khối u và ung thư:

- Phiến đồ âm đạo (PAP Smear): Phát hiện các bất thường ở âm đạo, cổ tử cung, dị sản, loạn sản, ung thư.

- Xét nghiệm CA 15-3: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư vú.

- Xét nghiệm CA-125: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư buồng trứng.

- Xét nghiệm βHCG: Giúp phát hiện sớm ung thư tế bào nuôi, tế bào mầm.

- Xét nghiệm PSA: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư tiền liệt tuyến.

- Xét nghiệm CEA: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư đường tiêu hóa, đại trực tràng,...

- Xét nghiệm Cyfra 21-1: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư bàng quang.

- Xét nghiệm CA 72-4: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư dạ dày.

- Xét nghiệm AFP: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư gan.

- Xét nghiệm CA 199: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư tụy, mật.

- Xét nghiệm TG (Thyroglobulin): Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư tuyến giáp.

- Xét nghiệm NSE: Giúp phát hiện sớm K phổi tế bào nhỏ, u hắc tố, u nguyên bào thần kinh, tổn thương thần kinh trung ương.

- Xét nghiệm SCC: Giúp phát hiện sớm bệnh ung thư vùng đầu, mặt, cổ, thực quản, vòm họng.

Đội ngũ chuyên gia, y bác sĩ được đào tạo bài bản có trình độ chuyên môn cao tại bệnh viện Ung bướu Hưng Việt sẽ đảm nhận việc điều trị và các ca phẫu thuật từ đơn giản như cắt Amidan cho đến phức tạp như phẫu thật cắt bỏ các khối u, ung thư…

Đầu - Mặt - Cổ: U tuyến giáp, ung thư giáp trạng, hạch. Sinh thiết chẩn đoán, u thần kinh.

Tai - Mũi - Họng:

- Cắt Amidan, hạt xơ dây thanh, cắt VA, u nang thanh quản, u nang hố lưỡi thanh thiệt, đa nang hỗn hợp

- PT nội soi điều trị viêm xoang, cắt polyp, u thanh quản, u vòm, u nang giáp móng...

- Đặt OTK màng nhĩ 2 bên, mở hòm nhĩ gỡ xơ dính, sào bào thượng nhĩ 2 bên, chỉnh hình vách ngăn

- Khoét chũm tiệt căn

- chỉnh hình tai giữa, thay thế xương bàn đạp, vá nhĩ

- chỉnh hình xương con

- PT nội soi xoang chũm 2 bên đặt OTK. Xuyên sào bào tai, cấy điện cực ống tai, nội soi dẫn lưu xoang hàm

- bắt nẹp vít cố định xương.

Tiêu hóa - Bụng: Thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già (đại tràng), hậu môn, trực tràng, gan, mật, tụy, lách, mạc treo...

Tiết niệu - Sinh dục: Ung thư thận, ung thư bàng quang, ung thư dương vật, u lành thận, u niệu đạo, u tiền liệt tuyết, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, dị dạng dương vật, hẹp bao quy đầu, nang thừng tinh, thấp lỗ đái...

Phần phụ: Ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, u xơ tử cung, u buồng trứng, u vú, âm đạo, âm hộ...

Tim mạch - Lồng ngực:

Ung thư phổi, u trung thất, u mạch máu.

Phần mềm: Ung thư mô mềm, u mô mềm...

Xương khớp: Ung thư xương, chấn thương chỉnh hình xương khớp.

Phẫu thuật nội soi:

- Các khối u và ung thư: Thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn, trực tràng, mạc treo, gan, mật, tụy, lách...

- Sinh dục nữ: U xơ tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, vòi trứng, âm đạo, âm hộ.

- Sinh dục nam: U tinh hoàn, mào tinh, tinh hoàn lạc chỗ, tràn dịch màng tinh hoàn, dãn tĩnh mạch tinh.

- Tiết niệu: U thận, sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.

- Nội soi khớp: Khớp gối, khớp háng.

- Thoát vị bẹn.

Điều trị hóa trị liệu:

Truyền hóa chất điều trị các bệnh ung thư. Xạ trị: Bằng các máy xạ trị hiện đại. Thăm dò chức năng các cơ quan.

Điều trị ung thư bằng phương pháp hóa trị liệu:

Hóa trị ung thư là một trong các biện pháp điều trị ung thư mang tính chất toàn thân. Bên cạnh các phương pháp điều trị tại chổ-tại vùng như phẩu thuật và xạ trị, các biện pháp điều trị toàn thân ngày càng có những đóng góp quan trọng trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân ung thư.

Hóa trị ung thư thường được hiểu như là phương pháp điều trị ung thư bằng các thuốc hóa học gây độc tế bào (cytotoxic drugs) để phân biệt với điều trị nội tiết (hormonotherapy) dùng các tác nhân nội tiết và điều trị sinh học (biologic therapy) dùng các tác nhân làm biến đổi đáp ứng sinh học (biologic modulators). Thực ra sự phân định trên chỉ có tính chất tương đối vì hiệu quả của tất cả các biện pháp điều trị toàn thân trên đều thông qua cơ chế tác động cuối cùng là làm thay đổi đáp ứng sinh học của cơ thể theo hướng chống ung thư. Hơn nữa, tất cả các tác nhân điều trị toàn thân (thuốc gây đọc tế bào, nội tiết hay miễn dịch, sinh học…) đều có bản chất hóa học. Do vậy người ta thường phát triển khái niệm hóa trị ung thư như là biện pháp điều trị toàn thân bằng các thuốc hóa học, cấu thành một nội dung rất quan trọng của ung thư học nội khoa.

Lịch trình điều trị bằng hóa trị
Các phác đồ hóa trị liệu có thể kéo dài từ 2-5 ngày, có khi tới 14 ngày, giữa các đợt điều trị là khoảng thời gian bạn được nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe. Thời gian này thường kéo dài từ 2-3 tuần. Bạn nên đến điều trị đúng hẹn, không tự ý rút ngắn hay kéo dài vì điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị. Nhưng đôi khi việc điều trị phải lui lại vì kết quả của một số xét nghiệm máu. Cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ điều trị để biết thêm về vấn đề này.

Các đường dùng thuốc:
Các thuốc hóa chất được đưa vào cơ thể bằng các con đường sau đây :
- Truyền tĩnh mạch.
- Tiêm bắp hay dưới da.
- Đường uống.
- Tủy sống.
- Các khoang: màng phổi, màng bụng, bàng quang...

Bao lâu người bệnh cần được hoá trị liệu một lần?
Thường thực hiện hoá trị liệu theo từng chu kỳ. Mỗi chu kỳ có thể kéo dài từ một đến vài ngày, cũng có khi kéo dài đến vài tuần…tuỳ thuộc vào loại bệnh ung thư, công thức hoá trị và sức khoẻ của bệnh nhân. Thường thì hoá trị được thực hiện với nhiều chu kỳ, giữa các chu kỳ sẽ có khoảng nghỉ, mục đích là để cơ thể người bệnh phục hồi, số lượng các tế bào máu trở về bình thường. Khoảng nghỉ này có thể từ một đến vài tuần. Người bệnh nên tuân thủ theo đúng hẹn của bác sĩ. Tuỳ theo bệnh và mục đích điều trị, bác sĩ sẽ quyết định số chu kỳ cần thực hiện. Bệnh nhân không được bỏ dở điều trị hoặc đến không đúng hẹn vì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả điều trị.

Người bệnh có cảm giác thế nào trong lúc hoá trị liệu?
Mỗi người sẽ có một cảm giác khác nhau, tuỳ thuộc vào giai đoạn bệnh, sức khoẻ của người bệnh trước khi làm hoá trị liệu, công thức hoá trị liệu và liều lượng thuốc. Trong lúc hoá trị liệu, hầu hết mọi bệnh nhân đều cảm thấy mệt mỏi, chán ăn… Vì vậy mỗi người hãy tự sắp xếp cho mình kế hoạch đi lại, ăn uống và nghỉ ngơi sao cho phù hợp.

Người bệnh có thể làm việc trong lúc hoá trị liệu được không?
Điều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào sức khoẻ và công việc của bệnh nhân. Tốt nhất là nên giảm bớt khối lượng công việc, giành thời gian nhiều hơn cho nghỉ ngơi. Trong thời gian hoá trị liệu, các bác sĩ thường hay khuyên người bệnh tránh tiếp xúc với chỗ đông người để đề phòng lây nhiễm vi rút, vi khuẩn vì lúc này sức đề kháng của cơ thể bạn không được tốt. Nên thường xuyên rửa tay, giữ vệ sinh ăn uống và uống đủ nước.

Người bệnh có thể uống các loại thuốc khác như thuốc kháng sinh, nhuận tràng, thuốc cảm cúm…trong lúc đang hoá trị liệu được không?
Hoàn toàn có thể được nhưng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Việc dùng thêm các vitamin, các thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng cũng cần lưu ý vì có một số loại vitamin và thực phẩm có thể gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả của thuốc. Khi định dùng thêm bất cứ loại thuốc hay thực phẩm bổ sung nào cũng nên thông báo và hỏi ý kiến bác sĩ đang điều trị hoá chất cho mình để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Làm thế nào để biết được hoá trị liệu đang có hiệu quả?
Bác sĩ sẽ dựa vào việc thăm khám lâm sàng, kết quả một số xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính…để đánh giá mức độ đáp ứng của người bệnh. Không bao giờ dựa vào biểu hiện của tác dụng phụ để suy đoán hiệu quả của thuốc. Nhiều người có quan niệm sai rằng càng có nhiều tác dụng phụ thì chứng tỏ thuốc càng có hiệu quả, người bệnh nào không có tác dụng phụ là thuốc không có tác dụng.

Một số tác dụng phụ hay gặp:
Nôn và buồn nôn; Mệt mỏi, chán ăn; Rối loạn tiêu hóa: táo bón hoặc đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày; Tê đầu ngón tay, ngón chân; Rụng tóc; Xám da; Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ; Sốt nhẹ; Thay đổi các chỉ số về xét nghiệm máu, chức năng gan, thận…; Chảy máu (niêm mạc, tiêu hóa).
Các tác dụng phụ trên thường chỉ kéo dài trong vài ngày điều trị, sau đó sẽ giảm dần và hết hẳn khi bạn kết thúc điều trị.

Làm gì để hạn chế tác dụng phụ?
Ngoài việc dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị, bạn nên: Ăn uống đủ chất, không ăn kiêng khem, ăn làm nhiều bữa trong ngày; Ăn nhiều hoa quả; Uống nhiều nước (khoảng 1,5 – 2 lít/ ngày), nước hoa quả, đường…; Hạn chế lao động nặng; Dành nhiều thời gian cho nghỉ ngơi, tập thể dục nhẹ nhàng; Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân tốt.

Bạn không nên: Uống rượu, bia, hút thuốc lá, ăn kiêng thái quá, tự ý dùng thuốc không theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Cùng với phẫu thuật, tia xạ là một trong hai phương pháp điều trị ung thư phổ biến nhất và hiệu quả nhất. Điều trị tia xạ là dùng tia phóng xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư. Khi phẫu thuật và tia xạ không có khả năng điều trị được thì hóa trị liệu sẽ được áp dụng. Đây là phương pháp dùng thuốc (các hoá chất chống ung thư) để chữa bệnh, thường được áp dụng để chữa các ung thư của hệ thống tạo huyết (bệnh bạch cầu, u lympho ác tính...) hoặc ung thư đã lan tràn toàn thân.

Điều trị ung thư bằng Xạ Trị:
Xạ trị ung thư là một trong số các phương pháp điều trị ung thư. Xạ trị ung thư sử dụng bức xạ ion hóa và tia X mang năng lượng cao để phá vỡ các tế bào ung thư nhằm làm cho các tế bào ung thư không còn khả năng sinh sản và làm cho khối u co lại.

Phương pháp xạ trị là gì?
Phương pháp xạ trị là phương pháp sử dụng bức xạ ion hoá và tia X mang năng nượng cao để phá vỡ các tế bào ung thư. Tia X từ lâu đã được các bác sĩ sử dụng để chụp bên trong cơ thể người. Mức năng lượng của bức xạ được sử dụng để chữa bệnh ung thư là Mega Vôn, cao hơn nhiều so với mức Kilô Vôn của tia X sử dụng trong chẩn đoán bệnh. Hơn nữa, lượng phóng xạ được sử dụng trong điều trị ung thư cũng cao hơn nhiều lần so với mức phóng xạ dùng trong chuẩn đoán. Sự ra đời của phương pháp xạ trị Mêga Vôn đã làm tăng cơ hội cứu sống bệnh nhân một cách rõ rệt đồng thời làm giảm thiểu các tác dụng phụ.

Phương pháp xạ trị hoạt động như thế nào?
Các tế bào khoẻ mạnh phân chia và tự thay thế theo một quá trình có trật tự, giữ cơ thể khoẻ mạnh và phục hồi các cấu trúc khi cần thiết. Bệnh ung thư xuất hiện khi khả năng phân chia và thay thế theo đúng trật tự bị mất đi. Các tế bào bệnh phân chia rất nhanh tạo ra các khối kết của mô gọi là khối u và các khối u này lan ra các mô và các bộ phận xung quanh (đôi khi lan hẳn ra phần khác của cơ thể).

Phương pháp xạ trị phá huỷ DNA của các tế bào ung thư (DNA là thông tin gen tối quan trọng quyết định quá trình sản sinh. Khi DNA bị phá huỷ, các tế bào ung thư không còn khả năng sản sinh và làm cho khối u co lại. Các tế bào phát triển càng nhanh thì càng nhạy cảm với các tác động của tia xạ.

Có thể sử dụng các màng chắn đặc biệt để bảo vệ các cơ quan khỏe mạnh trong cơ thể. Nhưng dù đã có bảo vệ nhưng một số tế bào khoẻ mạnh vẫn bị ảnh hưởng của tia xạ. Tuy nhiên, các tế bào khoẻ mạnh này có khả năng phục hồi hoàn toàn sau khi bị tác động của tia xạ. Đó là do các tế bào này có thể sử dụng cơ chế tự phục hồi của cơ thể người tốt hơn để phục hồi lại những tổn thương DNA. Sự khác biệt này đã được lợi dụng để chữa ung thư phân theo nhiều giai đoạn.

Mục đích của phương pháp xạ trị là gì?
Phương pháp xạ trị là một phương pháp hiệu quả cho nhiều loại bệnh ung thư trên nhiều phần của cơ thể. Mục đích chính của phương pháp này là điều trị khỏi bệnh ung thư. Và một mục đích khác của xạ trị là loại bỏ các triệu chứng như đau đớn, chảy máu hay tắc các cơ quan nội tạng quan trọng.

Đối với nhiều bệnh nhân, xạ trị là phương pháp duy nhất mà họ cần để điều trị. Đối với một số khác bệnh nhân, xạ trị cũng có thể được kết hợp với các phương pháp khác để điều trị như phẫu thuật và hoá trị liệu.