Thứ tư, 28/04/2021 10:34
Ung thư vú và những điều cần biết - Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt

Ung thư vú là cơn ác mộng với mọi nữ giới bởi khả năng gây tử vong cao nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì thế, trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản về căn bệnh này là điều vô cùng cần thiết. 

Ung thư vú là gì?

Ung thư vú xảy ra khi các tế bào ung thư ác tính được tìm thấy trong mô vú, tình trạng này thường phát triển từ các ống bên trong vú. Các tế bào ung thư sau đó có thể lan rộng ra toàn bộ vú và sang các bộ phận khác trên cơ thể.

Nguyên nhân

Đến nay khoa học vẫn chưa thể tìm được chính xác nguyên nhân gây ra ung thư vú. Thế nhưng, đã xác định được các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh:

Tiền căn thai sản

Phụ nữ chưa từng sinh con hoặc mang thai lần đầu sau 30 tuổi có nguy cơ bị ung thư vú cao hơn so với phụ nữ có ít nhất một con trước 30 tuổi.

Tiền căn phơi nhiễm bức xạ vùng ngực

Trước đây, khi bệnh lao phổi còn phổ biến, nhiễm bức xạ thường xảy ra với phụ nữ bị chụp X-quang phổi nhiều lần. Hiện tượng này cũng được ghi nhận ở các phụ nữ Nhật bị nhiễm phóng xạ trong thảm họa bom nguyên tử ở Hiroshima và Nagasaki. 

Ngày nay, tác nhân này rất hiếm gặp nhưng bạn cũng nên thận trọng với những tình huống phơi nhiễm bức xạ không cần thiết trong y khoa.

Những bệnh lý tuyến vú lành tính

Một vài loại bệnh lý tuyến vú lành tính có xu hướng trở thành ung thư nhiều hơn các loại bệnh lý tuyến vú lành tính khác. Do vậy, bạn nên khám định kỳ để được các bác sĩ theo dõi và họ sẽ đề nghị phẫu thuật khi cần thiết để phòng ngừa bệnh.

Chế độ ăn uống và tình trạng thừa cân

Số lượng calorie đưa vào cơ thể càng cao, nguy cơ mắc ung thư vú càng tăng. Những phụ nữ có chế độ ăn nhiều calorie có nguy cơ mắc bệnh gấp 1,5 – 2 lần phụ nữ bình thường. Ngoài ra, tình trạng thừa cân, thói quen hút thuốc, chế độ ăn ít trái cây, ít rau củ, cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các liệu pháp nội tiết tố

Các liệu pháp nội tiết tố (được chỉ định để ngừa thai hay điều trị thay thế trong giai đoạn mãn kinh) không làm gia tăng nguy cơ gây ung thư vú. Tuy nhiên, những phụ nữ được điều trị bằng các liệu pháp nội tiết tố phải được theo dõi sát sao bởi các bác sĩ của họ để có thể phát hiện sớm ung thư vú, nếu có.

 Các yếu tố nguy cơ mang tính gia đình

  • Di truyền: Khoảng 5- 6% các trường hợp ung thư vú xuất phát từ di truyền của một gen bất thường, còn gọi là gen đột biến. Nếu mang di truyền gen đột biến (gen BRCA), khoảng 70-80% phụ nữ sẽ bị ung thư vú về sau. Nếu không nhận gien di truyền, nguy cơ mắc bệnh của họ tương đương với mọi phụ nữ bình thường. Chính vì thế, khi xét nghiệm và chẩn đoán được ung thư, những người trong gia đình cũng cần được theo dõi đặc biệt. 

  • Môi trường sống trong gia đình: Một số gia đình có người bị ung thư vú nhưng không tìm được tác nhân có tính di truyền. Có thể, do họ sống chung một môi trường nên đã vô tình tiếp xúc với các tác nhân nguy cơ như: ít sinh đẻ, có khuynh hướng bị bệnh lý tuyến vú lành tính, bệnh béo phì… Trong các gia đình này, nguy cơ mắc bệnh tăng gấp 2-3 lần các gia đình khác. Những chấn thương tâm lý nghiêm trọng cũng có thể là một tác nhân nguy cơ làm phát triển ung thư vú.

Kiểm tra vú phòng ngừa ung thư vú

Dù chưa có biểu hiện triệu chứng bệnh, phụ nữ vẫn nên kiểm tra vú và đi khám định kỳ nhằm tránh nguy cơ mắc ung thư vú.

39 tuổi trở xuống

  • Tự kiểm tra vú hàng tháng

40 – 49 tuổi

  • Tự kiểm tra vú hàng tháng

  • Tầm soát bằng phương pháp chụp nhũ ảnh mỗi năm một lần 

  • Trao đổi tình hình với bác sĩ

50 – 69 tuổi

  • Tự kiểm tra vú hàng tháng

  • Tầm soát bằng phương pháp chụp nhũ ảnh 2 năm một lần

Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc ung thư vú hoặc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ mắc bệnh, hãy tham khảo bác sĩ và thực hiện một kế hoạch tầm soát khác.

Cách chẩn đoán ung thư vú 

Xét nghiệm ung thư vú

Bạn có thể chẩn đoán ung thư vú thông qua các xét nghiệm và thủ thuật bao gồm:

Kiểm tra vú 

Bác sĩ sẽ kiểm tra cả hai vú cùng các hạch bạch huyết ở nách để cảm nhận có khối u hoặc bất thường nào khác hay không.

Chụp nhũ ảnh

Chụp nhũ ảnh là chụp X-quang của vú. Phương pháp này thường được sử dụng để tầm soát ung thư vú. Nếu phát hiện bất thường trên nhũ ảnh tầm soát, bác sĩ có thể khuyến cáo chụp nhũ ảnh chẩn đoán nhằm đánh giá thêm.

Siêu âm vú

Siêu âm sử dụng các sóng âm thanh để cho ra hình ảnh các cấu trúc sâu bên trong cơ thể. Siêu âm có thể giúp phân biệt một khối u đặc với một u nang chứa đầy dịch lỏng. Cách thức này vô cùng phổ biến khi muốn kiểm tra các khối u mới.

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Máy MRI sử dụng một nam châm và các sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh bên trong vú. Trước khi chụp MRI, bệnh nhân sẽ được tiêm một loại thuốc để tạo hình ảnh tương phản. Chụp MRI có thể kiểm tra kỹ hơn các vùng vú nghi ngờ có khả năng phát triển ung thư. Phương pháp này rất hữu ích đối với phụ nữ trẻ do họ thường có mật độ mô vú cao hơn, khiến các thủ thuật chẩn đoán thông thường như chụp nhũ ảnh và siêu âm giảm bớt hiệu quả. 

Sinh thiết tế bào vú

Mẫu sinh thiết giúp xác định các tế bào có bị ung thư hay không. Từ đây, loại ung thư cùng mức độ ác tính bạn có nguy cơ mắc phải cũng có thể được phân tích. Cuối cùng, mẫu sinh thiết còn xác định tế bào ung thư có thụ thể nội tiết tố hoặc các thụ thể nào khác ảnh hưởng đến việc điều trị của bệnh nhân hay không.

Ung thư vú có thể được phòng ngừa và kiểm soát nếu bạn trang bị đầy đủ kiến thức cũng như chủ động phát hiện bệnh sớm. Với cơ sở vật chất hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt chính là địa chỉ đáng tin cậy để tầm soát sớm ung thư vú. Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt sẽ đồng hành cùng bạn trên chặng hành trình đẩy lùi căn bệnh này. 

Từ Gleneagles

 

Đặt câu hỏi tư vấn
Ý kiến của bạn
<!-- Google Tag Manager (noscript) --> <noscript><iframe src="https://www.googletagmanager.com/ns.html?id=GTM-WDKJR7G" height="0" width="0" style="display:none;visibility:hidden"></iframe></noscript> <!-- End Google Tag Manager (noscript) -->