Theo báo cáo của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế thuộc Tổ chức Y tế Thế giới trong dữ liệu GLOBOCAN năm 2022, thế giới ghi nhận 511.054 ca mắc mới và 445.391 ca tử vong do ung thư thực quản. Riêng tại Việt Nam trong năm 2022, căn bệnh này đứng thứ 12 về số ca mắc mới với 3.686 ca nhưng đứng thứ 7 về số ca tử vong với 3.470 trường hợp ở cả hai giới.
Khoảng cách rất hẹp giữa số ca mắc mới và số ca tử vong phản ánh thực tế lâm sàng rằng phần lớn người bệnh được phát hiện khi tổn thương đã bước sang giai đoạn tiến triển. Các biểu hiện ban đầu của bệnh thường kín đáo, dễ bị nhầm lẫn với các rối loạn tiêu hóa hoặc viêm họng thông thường, khiến nhiều người bận rộn có xu hướng trì hoãn việc đi khám. Việc trang bị kiến thức y khoa chuẩn xác để nhận diện sớm các dấu hiệu bất thường và thực hiện đánh giá chuyên khoa đúng thời điểm đóng vai trò thiết yếu trong việc mở rộng cơ hội can thiệp và cải thiện tiên lượng điều trị.
Ung thư thực quản là gì?
Thực quản là một ống cơ dài khoảng 25cm ở người trưởng thành, đảm nhiệm chức năng vận chuyển thức ăn và chất lỏng từ vùng hạ họng xuống dạ dày. Thành thực quản được cấu tạo bởi nhiều lớp từ trong ra ngoài: lớp niêm mạc, lớp dưới niêm mạc, lớp cơ và lớp vỏ ngoài. Tuy nhiên, không có lớp thanh mạc bao bọc như dạ dày hay đại tràng, khiến khối u dễ xâm lấn sang các tạng lân cận trong lồng ngực khi tiến triển.
Ung thư thực quản là bệnh lý ác tính khởi phát khi các tế bào biểu mô lót ở mặt trong thành thực quản tăng sinh mất kiểm soát, tạo thành khối u xâm lấn sâu vào thành ống tiêu hóa và có khả năng di căn xa.
Phân loại ung thư thực quản
Người bệnh cần phân biệt rõ ung thư thực quản với hai nhóm bệnh lý dễ gây nhầm lẫn về triệu chứng:
- Bệnh lý lành tính tại thực quản: Trào ngược dạ dày – thực quản, viêm loét thực quản, rối loạn vận động thực quản, …
- Ung thư vùng đầu cổ.
Dựa trên đặc điểm bệnh, ung thư thực quản gồm hai thể chính:
- Ung thư biểu mô tế bào vảy: Hình thành từ các tế bào biểu mô lát tầng lót mặt trong thực quản. Thể bệnh này thường xuất hiện ở đoạn trên và đoạn giữa thực quản.
- Ung thư biểu mô tuyến: Khởi phát từ các tế bào tuyến tiết nhầy, thường tập trung ở đoạn 1/3 dưới thực quản, có mối liên hệ chặt chẽ với tình trạng trào ngược axit mạn tính và dị sản Barrett thực quản.

Các giai đoạn ung thư thực quản
- Giai đoạn 1: Tế bào ung thư đã xâm lấn qua màng đáy vào lớp đệm niêm mạc, lớp dưới niêm mạc hoặc bắt đầu chạm tới lớp cơ.
- Giai đoạn 2: Tế bào ung thư đã có xâm lấn tới tổ chức hạch bạch huyết lân cận.
- Giai đoạn 3: Tế bào ung thư xâm lấn xuyên qua thành thực quản vào các cấu trúc lân cận và c di căn đến tổ chức hạch bạch huyết vùng.
- Giai đoạn 4: Bệnh ở giai đoạn tiến xa khi khối u đã xâm lấn vào các bộ phận khác của cơ thể (gan, phổi, não, xương).
Nguyên nhân và các yếu tố làm tăng nguy cơ
Nguyên nhân trực tiếp gây ung thư thực quản là sự tích lũy các đột biến ADN bên trong tế bào biểu mô thực quản. Các đột biến này làm rối loạn chu trình phân chia và chết tự nhiên của tế bào, khiến tế bào ác tính tăng sinh không kiểm soát và hình thành khối u.
Các yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng tổn thương mạn tính và biến đổi tế bào niêm mạc thực quản:
- Sử dụng thuốc lá và đồ uống có cồn: Khói thuốc lá chứa hàng chục chất sinh ung thư tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc thực quản khi nuốt.
- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và thực quản Barrett: Dịch vị axit và dịch mật từ dạ dày trào ngược lên thực quản kéo dài gây viêm loét mạn tính.
- Thói quen ăn uống và dinh dưỡng: Thường xuyên ăn uống thực phẩm quá nóng gây bỏng nhiệt lặp đi lặp lại tại niêm mạc thực quản; tiêu thụ nhiều thực phẩm muối chua, chế biến sẵn, thịt hun khói; chế độ ăn thiếu hụt rau xanh, trái cây tươi và các chất chống oxy hóa.
- Bệnh lý tại thực quản và vùng đầu cổ: Người mắc chứng co thắt tâm vị khiến thức ăn ứ đọng lâu ngày gây kích thích niêm mạc; tiền sử bỏng thực quản do hóa chất; người từng có tiền sử mắc các bệnh ung thư vùng đầu cổ.
- Thừa cân, béo phì: Làm gia tăng áp lực ổ bụng và thúc đẩy tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản, làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tuyến thực quản.
Việc có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ kể trên chỉ phản ánh xác suất mắc bệnh cao hơn mặt bằng chung, hoàn toàn không đồng nghĩa với việc người đó chắc chắn sẽ mắc ung thư thực quản.
Triệu chứng của ung thư thực quản
Ở giai đoạn khởi phát, thực quản có độ co giãn tốt nên người bệnh hầu như không cảm nhận được sự cản trở khi ăn uống. Khi khối u phát triển lớn hơn làm hẹp lòng thực quản hoặc xâm lấn xung quanh, các triệu chứng ung thư thực quản bắt đầu xuất hiện rõ rệt:
- Nuốt nghẹn, khó nuốt tăng dần: Đây là triệu chứng điển hình và phổ biến nhất. Theo thời gian, mức độ hẹp tăng lên khiến người bệnh nghẹn cả với thức ăn mềm (cháo, súp), sau cùng là khó nuốt ngay cả với chất lỏng hoặc nước bọt.
- Đau tức vùng ngực hoặc sau xương ức: Cảm giác đau âm ỉ, nóng rát, đè nặng phía sau xương ức hoặc đau xuyên ra vùng lưng giữa hai xương bả vai, đặc biệt rõ hơn mỗi khi nuốt thức ăn đi qua vị trí có tổn thương.
- Sụt cân không chủ ý và suy giảm thể trạng: Do tình trạng nuốt nghẹn gây hạn chế lượng thức ăn nạp vào, cùng với sự tiêu hao năng lượng từ khối u ác tính, người bệnh sụt cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân, kèm theo mệt mỏi, mất nước và thiếu máu.
- Trào ngược thức ăn và tiết nhiều nước bọt: Thức ăn không xuống được dạ dày bị ứ đọng phía trên chỗ hẹp và trào ngược lên miệng, hơi thở có mùi hôi, kèm tăng tiết nước bọt quánh.
- Rát họng, ho kéo dài và có thể ho ra máu.
- Các biểu hiện xâm lấn lân cận: Ho kéo dài, sặc khi ăn uống hoặc khàn tiếng kéo dài.
Các triệu chứng như vướng họng, nóng rát ngực hay nuốt khó cũng có thể xuất phát từ viêm thực quản trào ngược, viêm họng mạn tính hoặc co thắt thực quản. Người đọc tuyệt đối không dựa vào một vài triệu chứng đơn lẻ để tự chẩn đoán ung thư hay tự ý mua thuốc uống tại nhà làm che lấp triệu chứng.
Những nhóm đối tượng cần chủ động đánh giá
Ung thư thực quản có thể xảy ra ở bất kỳ ai, tuy nhiên thống kê dịch tễ ghi nhận bệnh thường gặp hơn ở nam giới và nhóm người từ 50 – 60 tuổi trở lên, đồng thời đang có xu hướng xuất hiện ở cả những người trẻ tuổi hơn có lối sống nguy cơ.
- Người được chẩn đoán mắc Barrett thực quản hoặc trào ngược dạ dày – thực quản mạn tính kéo dài nhiều năm, đặc biệt khi đi kèm các yếu tố như trên 50 tuổi, nam giới, thừa cân hoặc hút thuốc lá.
- Người có thói quen sử dụng rượu bia thường xuyên kết hợp hút thuốc lá trong nhiều năm.
- Người có tiền sử bệnh lý tại thực quản như co thắt tâm vị, hẹp thực quản do bỏng hóa chất cũ, hoặc có hội chứng di truyền liên quan (như hội chứng dày sừng lòng bàn tay – bàn chân Tylosis).
- Người có tiền sử bản thân từng mắc ung thư vùng đầu cổ do chia sẻ chung các yếu tố nguy cơ tiếp xúc.
Quy trình chẩn đoán ung thư thực quản chuẩn y khoa
Để đánh giá chính xác bản chất của một tổn thương nghi ngờ tại thực quản, bác sĩ chuyên khoa sẽ phối hợp nhiều phương tiện thăm dò theo một quy trình chặt chẽ, phân biệt rõ giữa bước phát hiện tổn thương, bước xác định chẩn đoán bản chất tế bào và bước đánh giá mức độ lan rộng.
Thăm khám lâm sàng và khai thác bệnh sử
Đánh giá mức độ và tính chất của triệu chứng nuốt nghẹn, mức độ sụt cân, tiền sử bệnh lý dạ dày – thực quản, thói quen sinh hoạt và khám thực thể.
Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng kèm sinh thiết
- Nội soi tiêu hóa trên ống mềm: Phương pháp quan trọng đầu tiên giúp bác sĩ quan sát trực tiếp toàn bộ niêm mạc thực quản, xác định vị trí, kích thước, hình thái tổn thương.
- Sinh thiết làm giải phẫu bệnh: Nội soi giúp phát hiện vùng nghi ngờ, nhưng sinh thiết mô học mới là tiêu chuẩn vàng để xác định chẩn đoán ung thư thực quản.
Chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm đánh giá giai đoạn bệnh
Không một xét nghiệm đơn lẻ nào có thể thay thế toàn bộ quy trình đánh giá. Khi kết quả sinh thiết xác nhận ác tính, bệnh nhân sẽ được chỉ định các thăm dò phù hợp để xếp giai đoạn TNM trước khi lên kế hoạch điều trị:
- Siêu âm qua nội soi: Đầu dò siêu âm gắn ở đầu ống nội soi tiếp cận sát thành thực quản, giúp đánh giá chính xác nhất độ sâu xâm lấn của khối u qua các lớp thành thực quản và phát hiện các hạch bạch huyết quanh thực quản.
- Chụp cắt lớp vi tính ngực – bụng có tiêm thuốc cản quang hoặc PET/CT: Đánh giá sự xâm lấn của khối u vào các cơ quan trung thất và phát hiện di căn hạch hoặc di căn xa tới phổi, gan, xương
- Nội soi phế quản: Được chỉ định khi khối u nằm ở đoạn trên hoặc đoạn giữa thực quản nhằm kiểm tra xem u đã xâm lấn vào khí quản hoặc phế quản gốc hay chưa.
- Xét nghiệm máu và dấu ấn sinh học: Đánh giá công thức máu, chức năng gan thận, tình trạng dinh dưỡng để chuẩn bị cho điều trị.
Các phương pháp điều trị ung thư thực quản
Can thiệp qua nội soi ống mềm
Phù hợp đối với tổn thương giai đoạn rất sớm.
Khi khối u ở giai đoạn 1 sớm (chưa có nguy cơ di căn hạch), bác sĩ có thể thực hiện cắt hớt niêm mạc qua nội soi hoặc cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi để loại bỏ vùng tổn thương mà vẫn bảo tồn được nguyên vẹn thực quản cho người bệnh.
Phẫu thuật cắt thực quản
Phương pháp điều trị căn bản đối với các khối u còn khả năng cắt bỏ ở giai đoạn 1, 2, 3 khi bệnh nhân đủ điều kiện sức khỏe. Thường áp dụng cho u ở đoạn giữa và đoạn dưới thực quản. Phẫu thuật viên sẽ cắt bỏ đoạn thực quản có khối u kèm nạo vét hạch bạch huyết vùng, sau đó tạo hình lại đường tiêu hóa.
Hóa xạ trị đồng thời
Đây là sự kết hợp giữa truyền thuốc hóa chất và chiếu tia xạ trị vào vùng khối u. Phương pháp này đóng hai vai trò quan trọng: điều trị tân bổ trợ – thực hiện trước phẫu thuật giúp thu nhỏ khối u, tiêu diệt vi di căn để phẫu thuật đạt diện cắt an toàn cao hơn, hoặc điều trị triệt căn thay thế phẫu thuật đối với khối u ở 1/3 trên thực quản vùng cổ hoặc khi bệnh nhân không đủ sức khỏe hay từ chối phẫu thuật.
Điều trị toàn thân
Sử dụng thuốc đi theo đường tuần hoàn để tiêu diệt hoặc ức chế tế bào ung thư trong toàn cơ thể. Ở giai đoạn tiến xa hoặc di căn, bên cạnh hóa trị truyền thống, việc xét nghiệm các dấu ấn sinh học phân tử giúp bác sĩ lựa chọn thuốc điều trị miễn dịch hoặc thuốc nhắm trúng đích phù hợp nhằm kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống.
Điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ dinh dưỡng
Với những bệnh nhân bị hẹp thực quản nặng không thể ăn uống đường miệng, các biện pháp như đặt khung giá đỡ kim loại tự giãn nở qua nội soi hoặc mở thông dạ dày/ hỗng tràng nuôi dưỡng giúp giải quyết tình trạng tắc nghẽn, đảm bảo dinh dưỡng để người bệnh duy trì thể lực trong suốt quá trình điều trị.
Chủ động phòng ngừa và giảm nguy cơ ung thư thực quản
Mặc dù không có biện pháp nào đảm bảo ngăn chặn tuyệt đối 100% sự hình thành của tế bào ung thư, việc điều chỉnh lối sống và quản lý tốt các bệnh lý nền đã được chứng minh giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc ung thư thực quản:

Thăm khám và định hướng điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt
Khi xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ ở đường tiêu hóa trên hoặc cần đánh giá chuyên sâu về bệnh lý thực quản, việc lựa chọn một cơ sở y tế chuyên khoa uy tín tại Hà Nội giúp người bệnh được chẩn đoán chính xác nguyên nhân và định hướng hướng xử trí đúng đắn ngay từ bước đầu tiên.
Tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt, công tác thăm khám, nội soi chẩn đoán và tư vấn điều trị các bệnh lý đường tiêu hóa được chú trọng đầu tư bài bản với sự tham gia trực tiếp của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm.
Tiêu biểu trong đội ngũ chuyên môn của bệnh viện là GS.TS.BS Hà Văn Quyết – Giám đốc chuyên môn Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt, chuyên gia lĩnh vực Ngoại tiêu hóa và Nội soi tiêu hóa với hơn 40 năm kinh nghiệm, nguyên Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, nguyên Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Sự tham gia trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm lâm sàng trong quá trình thăm khám, thực hiện nội soi tiêu hóa và đánh giá tổn thương giúp:
- Nhận diện kỹ lưỡng các tổn thương niêm mạc thực quản – dạ dày, phân biệt rõ bệnh lý viêm loét lành tính với các tổn thương tiền ung thư hoặc ác tính.
- Thực hiện chỉ định sinh thiết và các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết một cách chuẩn xác, tránh bỏ sót tổn thương nhưng cũng tránh các chỉ định dư thừa không cần thiết cho người bệnh.
- Tư vấn rõ ràng, khách quan về tình trạng bệnh lý và phối hợp chuyên môn để xây dựng phác đồ xử trí, điều trị và theo dõi phù hợp với giai đoạn bệnh cũng như điều kiện sức khỏe của từng cá nhân.
Nếu bạn hoặc người thân đang gặp các triệu chứng bất thường ở đường tiêu hóa trên, có tiền sử bệnh lý thực quản cần theo dõi hoặc mong muốn được tư vấn chuyên sâu về khám và điều trị ung thư thực quản tại Hà Nội, hãy chủ động liên hệ và đặt lịch thăm khám cùng đội ngũ bác sĩ chuyên khoa tại Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt để được đồng hành, đánh giá y khoa chuẩn xác và chăm sóc tận tâm.



GS. TS. BS Hà Văn Quyết
Giáo sư, Tiến sĩ , Bác sĩ
GS. TS. BS Hà Văn Quyết có kinh nghiệm nghiên cứu & công tác tại các bệnh viện hàng đầu trong và ngoài nước cũng như đảm nhận các vị trí quan trọng như Nguyên Phó Giám đốc phụ trách Chuyên môn Bệnh viện Việt Đức, Nguyên Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Hiện tại, bác sĩ đang là Giám đốc chuyên môn Bệnh viện Ung bướu Hưng Việt; đồng thời cũng là Bác sĩ chuyên khoa Ngoại Tiêu hóa và Nội soi tiêu hóa tại Hệ thống Y tế Hưng Việt. GS. TS. BS Hà Văn…